HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ANDROID

Ở bài viết trước, mình đã hướng dẫn chi tiết cách cài đặt môi trường Android studio để có thể phát triển ứng dụng Android. Nằm trong khóa học: Tự học lập trình Android trong 24 giờ, mình sẽ hướng dẫn các bạn làm quen và sử dụng Android Studio, IDE tuyệt vời cho lập trình Android.

Bạn đang xem: Hướng dẫn sử dụng android

*

Bạn sẽ được học cách sử dụng một số tính năng chính của Android Studio như:

Sử dụng Android Studio để tạo dự án mớiTìm hiểu cách tổ chức dự án thông qua Android ExploreHọc cách tạo XML Drawable, tạo layout cho màn hình xoay ngangTìm hiểu về một tool quan trọng là Android Monitor

Chúng ta bắt đầu nhé


Nội dung chính của bài viết

Làm quen và sử dụng Android Studio toàn tập cho người mới

Làm quen và sử dụng Android Studio toàn tập cho người mới

#1. Tạo ứng dụng Hello World với Android Studio

Để có thể tìm hiểu các chức năng “cao siêu” của Android Studio, chúng ta sẽ bắt đầu với việc tạo một ứng dụng hoàn toàn mới.

Khởi động Android Studio và trên cửa sổ Android Studio Setup Wizard, bạn chọn Start a new Android Studio project.

*

Trong cửa sổ Create New Project, bạn điền tiên cho dự án(Như mình trong bài hướng dẫn này là Fortune Ball).

Tên Company Domain là tùy ý bạn chọn, sau đó chọn thư mục lưu trữ dự án tại trường Project location. Cuối cùng thì click vào Next.

*

Tiếp theo, bạn hãy nhìn vào cửa sổ Target Android Devices. Đánh dấu vào nút Phone and Tablet và ghi rõ là API 15 ở trường Minimum SDK. Sau đó Click vào Next.


Mình giải thích chútminSdkVersion sẽ là phiên bản Android thấp nhất mà ứng dụng của bạn hỗ trợ(Ví dụ: Android Lolipop có SDK version là 21-22, Android M là 23 – 24). minSdkVersion cũng là một trong những tín hiệu mà Google Play sử dụng để xác định thiết bị nào của người dùng có thể cài đặt một ứng dụng. Nếu được thì cứ để thấp một chút để ứng dụng của bạn có thể chạy được trên nhiều thiết bị nhất có thể

*

Tiếp theo là cửa sổ Add an activity to Mobile, bạn chọn Basic Activity. Hãy dành khoảng nửa phút để xem hết tất cả các tùy chọn. Cửa sổ này cho ta có một cái nhìn tổng quan về các layout template. Ví dụ như mình vừa chọn Basic Activity thì nó sẽ là activity trống không có bất kì logic nào được generate tự động với một thanh toolbar ở trên top và một nút floating action button ở bên dưới.

Click vào Next để tiến hành xử lý.

*

Trên cửa sổ Customize the Activity như màn hình bên dưới, bạn sẽ có các tùy chọn để thay đổi Activity Name, Layout Name, TitleMenu Resource Name.

Đối với bài viết này, chúng ta sẽ giữ nó thật đơn giản và sử dụng các giá trị mặc định. Click vào Finish để hoàn thành

*

Chờ đợi khoảng vài giây thì Android Studio sẽ tạo xong dự án cho bạn và bạn sẽ được chuyển đến màn hình tương tự như sau:

*

Bạn thử build và run ứng dụng của bạn xem kết quả thế nào nhé

*

Như vậy là bạn đã hoàn thành việc sử dụng Android Studio để tạo một ứng dụng Android. Mặc dù chức năng của ứng dụng chưa có gì cả nhưng nó cũng đủ để giúp chúng ta tiếp tục học các phần sau

#2. Tìm hiểu thành phần Project và cấu trúc File

Trong phần này, mình sẽ tập trung vào các phần đã được khoanh đỏ trong màn hình screenshot bên dưới. Cửa sổ này hiển thị các file trong project của ứng dụng của bạn. Ở chế độ mặc định, các file được chọn lọc để hiển thị trong project tab.

*

Có một số tùy chọn để hiển thị các file trong project như: Packages, Scratches, Android… Tuy nhiên chúng ta chỉ hay sử dụng hai bộ lọc chính là Project Android.

*

Bộ lọc Project: Tùy chọn này sẽ cho bạn thấy tất cả các module ứng dụng . Một ứng dụng sẽ có tối thiểu là một module có tên là app module.

Xem thêm: Hướng Dẫn Tắt Tường Lửa Trên Win 7, 10, 8 Vista Và Xp, Cách Tắt Tường Lửa Trong Windows 7

Các kiểu module khác bao gồm cả các module thư viện bên thứ ba hoặc các module do chính bạn tạo ra(chẳng hạng như các ứng dụng trên nền Android, Andoid TV, etc…). Mỗi module đều có các bộ source code hoàn chỉnh cho riêng mình, bao gồm một file gradle, các resource và các file source code, vv…


Chú ý:
Nếu bạn không nhìn thấy khung View mở project. Chắc là nó thụt vào bên trong, bạn có thể click vào tab Project trên bản điều khiển bên trái như đã trình bày ở hình ảnh bên trên

Bộ lọc Android: Đây là bộ lọc mặc định, nó gom các file cùng đặc trưng chung thành một nhóm. Bạn sẽ thấy các thư mục như bên dưới:

*

Tùy mỗi mỗi cách có cái hay riêng. Mình thì hay sử dụng bộ lọc Android để nhìn cho gọn

#3. Cách tạo New Activity trong Android Studio

Chúng ta tạo New Activity trong Android Studio tạo thành file XML cho việc thiết kế UI và file code java. Bên dưới là các bước tạo Activity mới trong Android Studio:

Trước tiên, click vào app > res > layout > Click chuột phải vào layout. Sau đó chọn New > Activity và chọn Activity mà bạn muốn. Ở đây, chúng ta chọn Blank Activity như hình bên dưới.

*

Sau đó tùy chỉnh Activity trong Android Studio. Điền “Activity Name” và “ Pakage name” trong ô text box và click vào nút Finish.

*

Sau đó, Activity mới của bạn trong Layout sẽ được tạo. Code XML của bạn ở Text and your Design Outut sẽ ở trong Design

*

Cũng đơn giản phải không?

#4. Tạo file XML Drawable Resource trong Android Studio

Drawable Resource XML hầu hết được tạo trong thư mục drawable và được sử dụng trong Android để thêm nhiều tính năng tùy chỉnh cho các View như: Tạo selector khi press vào một Button, hoặc tạo Animation cho một View nào đó… Ở đây, mình sẽ trình bày từng bước cách tạo một Drawable Resource XML trong Android Studio.

Trước tiên, Click chuột phải vào thư mục drawable như hình bên dưới.

*

Sau đó chọn Go New > Drawable resource file như bên dưới.

*

Sau đó hộp thoại New Resource file xuất hiện. Bạn chỉ việc điền vào tên File ở ô text box và nhấn OK. Ở đây tôi đặt tên file là custom_button.


Chú ý quan trọng:
Các tên file phải bắt đầu bằng chữ cái thường và không nên điền cả extension. Việc đặt tên drawable hay resource file nói chung nên tuân theo một chuẩn quy tắc để dự án dễ đọc và bảo trì. Bạn có thể tham khảo bài viết: Quy tắc đặt tên chuẩn cho Android Resource

*

Sau khi chọn OK ở bước trên thì drawable resource XML của bạn sẽ được tạo như hình bên dưới.

*

#5. Cách tạo Layout Landscape trong Android Studio

Trong Android, thường mỗi ứng dụng nên được thiết kế cho cả 2 chế độ là màn hình dọc và ngang ( Portrait và Landscape) để tăng trải nghiệm người dùng. Mặc định thì Android Studio chỉ tạo layout cho màn hình dọc thôi. Để ứng dụng có thể hỗ trợ màn hình xoay ngang(Landscape), chúng ta cần phải làm thêm một số thao tác cài đặt bổ sung.

Cụ thể là chúng ta cần tạo một thư mục “ layout-land ” bên trong thư mục res.

Mở Android Studio và nếu project của bạn được mở trong bộ lọc là “Android” thì thay đổi bộ lọc thành “Project” (Tùy chọn này mình đã hướng dẫn ở trên rồi nhé)

*

Mở thư mục App bên trong thư mục project của bạn. Sau đó mở src > main >res. Click chuột phải vào thư mục res, chọn New>Directory. Android studio sẽ mở hộp thoại sau:

*

Bạn điền tên thư mục là “layout-land” rồi Click Ok.

Bây giờ bạn đã có thư mục “layout-land” trong project của bạn. Click chuột phải vào nó và chọn: New>XML>Layout XML file. File này sẽ được tạo bên trong thư mục layout

*

Tiến hành chuyển file vừa tạo từ thư mục layout sang thư mục dành riêng cho màn hình xoay ngang. Paste chúng vào bên dưới thư mục “layout-land” và click ok. Bây giờ bạn đã có layout dành riêng cho màn hình ngang rồi đấy.

#6.Tìm hiểu Android Monitor

Android Studio cung cấp một bộ các công cụ giúp bạn có thể phân tích các ứng dụng của bạn. Hãy xem, bằng cách mở tab Android Monitor ở bên dưới của cửa sổ Android Studio.

*

Ở đây, bạn sẽ tìm thấy vô số các tùy chọn hữu ích cho các nhà phát triển ứng dụng Android. Hãy thử một số trong chúng. Đừng lo lắng; bạn không phải ghi nhớ tất cả và tý nữa cũng không phải làm một bài kiểm tra đâu

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *